Vui lòng xác nhận bạn đã đủ
18 tuổi để đọc tiếp
Bằng cách nhấp vào xác nhận “Tôi đã đủ 18 tuổi” là bạn đồng ý với các điều khoản của bài viết này.

Sinh viên Khoa Cơ khí chế tạo máy Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM thực hành cùng giảng viên tại phòng thí nghiệm (DÙNG ẢNH NÀY)
Nâng chuẩn tiêu chuẩn, tiêu chí của cơ sở giáo dục đại học
Về dữ liệu quản lý người học, đội ngũ giảng viên, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng và nhất quán trên phần mềm HEMIS của Bộ GD-ĐT.

Sinh viên ngành Công nghệ vi mạch Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TPHCM) làm thí nghiệm trong phòng sạch - Ảnh: THANH HÙNG
Về giảng viên, Thông tư 83 quy định cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. Về tỉ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên không thấp hơn 70%. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên phải đảm bảo không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ.
Với cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ, tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50%. Với các cơ sở đào tạo các ngành đặc thù, tỷ lệ này không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15%.
Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số
Từ năm 2030, cơ sở đào tạo diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2/người học.
Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2/người học; ít nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.
Về thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10.
Về hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ GD-ĐT
Cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững
Về tiêu chuẩn này, Thông tư 83 yêu cầu biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 3 năm gần nhất không âm. Cùng với đó, chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.
Duy trì chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học
Cơ sở đào tạo đảm bảo tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 3 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 2 năm.

Giảng viên Khoa y Trường ĐH Nguyễn Tất Thành hướng dẫn sinh viên ngành điều dưỡng học thực hành - Ảnh: THANH HÙNG
Đáng chú ý là tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%.
Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31-12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%...
Yêu cầu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học. Trong đó, tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 3 năm gần nhất không thấp hơn 5%.

Sinh viên ngành Công nghệ ô tô Trường ĐH Công nghệ kỹ thuật TPHCM trong giờ học thực hành - Ảnh: THANH HÙNG
Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.
Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.